Cách tính thuế VAT khi ăn buffet tại nhà hàng

Có lẽ nhiều người còn thắc mắc rằng không biết vì sao đi ăn buffet tại phải tính thêm thuế VAT trong hóa đơn. Và số tiền này được tính như thế nào? Quy định cụ thể ra sao? Bài viết sau đây chia sẻ cách tính thuế VAT khi ăn buffet tại nhà hàng để các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này. 

Thuế VAT là gì

Thuế VAT khi ăn buffet là gì?

Thuế VAT (giá trị gia tăng) khi đi ăn buffet là thuế được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ, được phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến khi tiêu dùng. Thuế giá trị gia tăng do khách hàng chi trả, thế nhưng người nộp trực tiếp mà là chủ cửa hàng buffet nộp vào kho bạc. Bởi vì trong giá bán của các món ăn buffet có cả thuế giá trị gia tăng. 

Trải qua từng khâu chế biến thành món ăn và cung cấp dịch vụ đến khách hàng, thuế giá trị gia tăng đã được người bán đưa vào giá của thực đơn, dịch vụ. Từ đó, thuế khi ăn buffet được chuyển toàn bộ cho khách hàng ăn buffet phải chi trả.

Bên cạnh đó, thuế VAT còn được xem là một khoản thuế đối với việc tiêu thụ. Vì thế, đối với hàng hóa, thức ăn xuất khẩu, dựa vào định nghĩa này thì người dùng ở nước ngoài thường không phải chịu thuế VAT. Hoặc thuế VAT đối với người xuất khẩu sẽ được hoàn lại.

Là thực khách, họ là người tiêu dùng cuối cùng của món ăn và dịch vụ nên không thể được hoàn lại VAT khi đi ăn buffet. Thế nhưng các doanh nghiệp vẫn có thể được hoàn lại VAT với nguyên vật liệu và dịch vụ mà họ mua để tạo ra các món ăn hay dịch vụ tiếp theo, với mục đích để trực tiếp hay gián tiếp bán cho người tiêu dùng cuối cùng.

Cách ăn nhà hàng

Cơ sở pháp lý của cách tính thuế VAT khi ăn buffet

Kinh doanh dịch vụ ăn uống, cụ thể là buffet chính là đối tượng phải chịu thuế giá trị gia tăng. Theo Điều 8 của Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2013 và năm 2016), có 3 mức thuế suất VAT bao gồm: 0%, 5% và 10%. 

1. Mức thuế suất 0% 

Mức thuế VAT này được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế, hàng hóa và dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng, được quy định cụ thể tại Điều 5 của Luật này khi xuất khẩu, trừ một số trường hợp dưới đây:

  • Chuyển giao công nghệ và chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài
  • Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài
  • Dịch vụ cấp tín dụng
  • Chuyển nhượng vốn
  • Dịch vụ tài chính phái sinh
  • Dịch vụ bưu chính, viễn thông
  • Sản phẩm xuất khẩu được quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này.

Trong đó, hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được sử dụng để tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, bên trong khu phi thuế quan. Tất cả hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng ở nước ngoài phải tuân theo quy định của Chính phủ.

2. Mức thuế suất 5% 

Các loại hàng hóa được áp dụng mức thuế suất 5% bao gồm:

  • Nước sạch phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt
  • Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng dành cho vật nuôi, cây trồng
  • Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ để phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, ngăn ngừa sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản các sản phẩm nông nghiệp
  • Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa trải qua khâu chế biến, trừ các sản phẩm được quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này
  • Mủ cao su và nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi dùng để đan lưới đánh cá
  • Thực phẩm tươi sống và lâm sản chưa qua chế biến
  • Đường, các loại phụ phẩm được sử dụng để sản xuất đường, bao gồm rỉ đường, bã mía và bã bùn
  • Sản phẩm thủ công như cói, tre, nứa, lá, rơm, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác tận dụng từ nông nghiệp, bông sơ chế, giấy in báo
  • Thiết bị, dụng cụ y tế thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sản phẩm dược liệu sử dụng để sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh
  • Dụng cụ để giảng dạy và học tập, dụng cụ chuyên dùng cho nghiên cứu, thí nghiệm khoa học
  • Các hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao, nghệ thuật, sản xuất phim nhập khẩu, phát hành và chiếu phim
  • Đồ chơi dành cho trẻ em
  • Dịch vụ khoa học, công nghệ được quy định theo Luật khoa học và công nghệ
  • Mua, bán, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở

3. Mức thuế suất 10% 

Cách tính thuế VAT khi ăn buffet với mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Theo Điều 11 của Thông tư 219, 10% VAT là mức thuế suất được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không không thuộc trường hợp không chịu thuế giá trị gia tăng 0%, 5%. 

Các mức thuế suất 5%, 10% được áp dụng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hoặc kinh doanh thương mại. Mức 10% VAT được quy định cho thuế khi ăn buffet.

Xem thêm nhiều bài viết hay về Thiết bị buffet

10% VAT la bao nhiêu tiền? Cách tính thuế VAT khi ăn buffet

Thuế suất thuế giá trị gia tăng (VAT) mức 10% áp dụng với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư 219/2013. Do đó, việc đi ăn ở nhà hàng buffet, khi thanh toán khách hàng sẽ bắt gặp trường hợp trên hóa đơn có ghi Thuế VAT 10%. 

Điều này có nghĩa là, bên cạnh số tiền gốc phải chi trả cho bữa ăn, khách hàng cần phải thanh toán thêm 10% thuế giá trị gia tăng trên hóa đơn. Cụ thể cách tính thuế VAT khi ăn buffet như sau:

Tổng số tiền phải trả = Giá thanh toán x (1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (10%))

Ví dụ: Nếu hóa đơn bữa ăn là 5 triệu đồng, theo công thức trên ta có phép tính:

Tổng số tiền cần trả = 5 triệu x (1 + 0,1) = 5,5 triệu đồng

Ở một số nhà hàng buffet hiện nay, giá hóa đơn mà khách hàng cần thanh toán thường sẽ được tính tổng thành con số cuối cùng, kèm dòng chữ “đã bao gồm 10% VAT”. 

Như vậy, cách tính thuế VAT khi ăn buffet cực kỳ đơn giản và dễ hiểu, giúp các bạn nhanh chóng tính toán được mức giá mà mình cần phải trả. Hy vọng những chia sẻ trong bài viết này sẽ hữu ích với các bạn. Đừng quên theo dõi và tham khảo thêm nhiều bài viết khác có trên website nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.